Văn bản pháp luật Cập nhật : 09/12/2025

Cập nhật Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP. Tải xuống miễn phí và hướng dẫn chi tiết cách ghi từng mục để tránh sai sót khi nộp hồ sơ.

1. Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội là gì?

Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội tên đầy đủ là Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, đây là biểu mẫu hành chính do Nhà nước ban hành, được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file Word, PDF mới nhất

Đây là giấy tờ bắt buộc khi cá nhân hoặc hộ gia đình muốn đăng ký mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội (NOXH).

Mẫu đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội nhằm:

  • Ghi nhận thông tin của người đăng ký.
  • Xác nhận hình thức đăng ký (mua, thuê mua hoặc thuê).
  • Chứng minh người đăng ký thuộc đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách NOXH.
  • Là căn cứ để cơ quan chức năng hoặc chủ đầu tư xét duyệt hồ sơ.

2. Tải xuống Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file Word, PDF mới nhất

Xem trước: Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội 

Tải xuống Đơn mua nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP  TẠI ĐÂY

3. Nội dung của Mẫu 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội 

Mẫu 01 gồm các phần chính:

2.1. Phần tiêu đề

  • Quốc hiệu – tiêu ngữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
  • Tên đơn: ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Lựa chọn hình thức: đánh dấu vào Mua, Thuê mua hoặc Thuê.

2.2. Thông tin người làm đơn

  • Họ và tên
  • Số CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp
  • Nghề nghiệp
  • Nơi làm việc
  • Nơi ở hiện tại
  • Địa chỉ thường trú, tạm trú
  • Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội

2.3. Thông tin các thành viên hộ gia đình

Bảng liệt kê:

  • Họ và tên
  • Số CCCD/CMND
  • Nghề nghiệp
  • Nơi làm việc
  • Quan hệ với người làm đơn

2.4. Thực trạng nhà ở

Người làm đơn lựa chọn:

  • Chưa có nhà ở hoặc chưa được mua/thuê mua/thuê nhà ở xã hội.
  • Có nhà nhưng diện tích bình quân < 15 m² sàn/người.

2.5. Mức thu nhập hàng tháng

  • Đánh dấu vào mức thu nhập phù hợp theo quy định từng đối tượng.

2.6. Cam kết

  • Cam kết thông tin khai báo là đúng sự thật, chưa từng được hưởng chính sách nhà ở xã hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội

Cách viết mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội được hướng dẫn tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đánh dấu vào ô mua.

(2) Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

(3) Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu…

(4) Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(5) Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.

(6) Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.

(7) Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.

Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).

(8) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).

(9) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì mức thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.

(10) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng mức thu nhập hàng tháng của người đứng đơn và vợ/chồng của người đứng đơn không quá 30 triệu đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.

(11) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).

(12) Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua).

 

>> Xem thêm các giấy tờ để mua nhà ở xã hội khác: 

Bài viết liên quan

Tư vấn chuyên sâu
  • Tư vấn chuyên sâu
  • Giải đáp mọi thắc mắc
  • Tuyệt đối bảo mật thông tin cá nhân