Văn bản pháp luật Cập nhật : 26/08/2025

Khi làm hồ sơ mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, ngoài các giấy tờ chứng minh nhân thân và hộ khẩu, người dân cần bổ sung giấy tờ chứng minh điều kiện thu nhập. Đây là cơ sở quan trọng để xác định bạn có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ hay không.

Mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập file PDF, Word

Theo Phụ lục I, Thông tư 05/2024/TT-BXD, giấy tờ này được quy định cụ thể tại Mẫu số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này, tải file Word/PDF mới nhất, nội dung chính và hướng dẫn cách điền chuẩn xác.

1. Mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập là gì?

Mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập là Mẫu số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội, đây là văn bản hành chính được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD. Đây là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

Ai là người làm Mẫu 04?

Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân công an… là đối tượng có nhu cầu mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội sẽ tự kê khai thông tin cá nhân, tình trạng hôn nhân, nơi ở, mức thu nhập vào mẫu đơn. Sau đó, họ mang mẫu này đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi mình đang công tác để được xác nhận mức thu nhập hàng tháng.

Mẫu 04 được gửi cho ai?

Sau khi được cơ quan, đơn vị xác nhận, người kê khai sẽ nộp Mẫu 04 cùng với hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Nơi tiếp nhận có thể là:

  • Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội; hoặc
  • Cơ quan quản lý nhà ở xã hội (Sở Xây dựng, Ban quản lý dự án, …) theo quy định.

Mẫu 04 dùng để làm gì?

Giấy xác nhận này có giá trị pháp lý nhằm:

  • Chứng minh điều kiện thu nhập của người đăng ký.
  • Giúp cơ quan xét duyệt hồ sơ đảm bảo người mua/thuê mua thực sự là người có thu nhập thấp, trung bình, cần hỗ trợ về nhà ở.

Nói cách khác, Mẫu giấy xác nhận về điều kiện thu nhập là “bằng chứng” quan trọng để xét duyệt hồ sơ mua, thuê mua nhà ở xã hội, giúp phân biệt rõ giữa người đủ điều kiện và người không đủ điều kiện.

2. Tải xuống Mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập (Word, PDF)

Xem trước mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập file PDF

Để thuận tiện cho quá trình chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể tải về Mẫu giấy xác nhận về điều kiện thu nhập dưới dạng file Word hoặc PDF chuẩn theo Thông tư 05/2024/TT-BXD ngay TẠI ĐÂY

Các mẫu này được định dạng sẵn, bạn chỉ cần nhập thông tin cá nhân, in ra và xin xác nhận từ cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp.

3. Nội dung chính của Mẫu 04 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập

Mẫu số 04 có bố cục rõ ràng, bao gồm các phần cơ bản sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.
  • Tiêu đề văn bản: “GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP”.

Thông tin người kê khai:

  • Họ và tên.
  • Căn cước công dân/CMND, ngày cấp, nơi cấp.
  • Nơi ở hiện tại, hộ khẩu thường trú/tạm trú.
  • Thông tin vợ/chồng (nếu có).
  • Số đăng ký kết hôn.
  • Đối tượng thuộc diện chính sách (người lao động, sĩ quan, công chức, viên chức, …).

Thông tin về thu nhập:

  • Thu nhập hàng tháng thực nhận (có kèm bảng lương hoặc bảng công 12 tháng gần nhất).
  • Cam kết kê khai đúng sự thật.
  • Chữ ký người kê khai: Ký, ghi rõ họ tên.
  • Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: Ghi rõ mức thu nhập hàng tháng, ký tên và đóng dấu.

Ngoài ra, mẫu còn có phần ghi chú và lưu ý, quy định cụ thể về thời hạn xác nhận, cơ quan nào được quyền xác nhận, trường hợp nghỉ hưu, hoặc thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo.

4. Hướng dẫn cách ghi Mẫu số 04 Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

STT Nội dung Hướng dẫn ghi
1 Thời hạn xác nhận Thời hạn xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập đang làm việc trong trường hợp người kê khai là:

(i) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp:

(ii) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

(iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp người kê khai đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.

3 Nơi cư trú Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
4 Đối tượng Ghi rõ người kê khai là đối tượng:

– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Trường hợp người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập là vợ hoặc chồng của người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội thì không phải kê khai mục này.

5 Đối với đối tượng là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì kê khai thu nhập hàng tháng thực nhận do cơ quan, đơn vị nơi công tác quản lý xác nhận (Photo Bảng thu nhập hàng tháng trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội).

 

>> Xem thêm các giấy tờ để mua nhà ở xã hội khác: 

Bài viết liên quan

Tư vấn chuyên sâu
  • Tư vấn chuyên sâu
  • Giải đáp mọi thắc mắc
  • Tuyệt đối bảo mật thông tin cá nhân